Ý nghĩa một số bản đồ quy hoạch trong quy hoạch đô thị

Pinterest LinkedIn Tumblr +

   Bản đồ quy hoạch có ý nghĩa quan trọng trong việc quy hoạch. Đây cũng là cơ sở cho những hoạt động quy hoạch sau này của nhà đầu tư. Những quy định về bản đồ quy hoạch được quy định rất rõ trong các văn bản pháp luật.

 I. Tầm quan trọng của bản đồ quy hoạch đối với quy hoạch đô thị.

   – Theo khoản 4, Điều 3 Luật Quy hoạch đô thị năm 2009: “Quy hoạch đô thị là việc tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội và nhà ở để tạo lập môi trường sống thích hợp cho người dân sống trong đô thị, được thể hiện thông qua đồ án quy hoạch đô thị”.
   – Bản đồ (bản vẽ) là một trong số những tài liệu bắt buộc có trong đồ án quy hoạch. Khoản 6, Điều 3 của Luật này khẳng định: “Đồ án quy hoạch đô thị là tài liệu thể hiện nội dung của quy hoạch đô thị, bao gồm các bản vẽ, mô hình, thuyết minh và quy định quản lý theo quy hoạch đô thị”.

 II. Các loại quy hoạch đô thị và nhiệm vụ của mỗi loại.

   Theo Điều 23 của Luật Quy hoạch đô thị năm 2009, có 3 loại quy hoạch đô thị.

  1. Quy hoạch chung.

   – Quy hoạch chung có nhiệm vụ:
    +  (1) Xác định tính chất, vai trò của đô thị, yêu cầu cơ bản.
    +  (2) Kết quả của nhiệm vụ (1) sẽ là cơ sở cho việc nghiên cứu để khai thác tiềm năng, động lực phát triển, hướng phát triển, mở rộng đô thị, bố trí hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị trong nội thị và khu vực ngoại thị.
    +  (3) Xác định yêu cầu đánh giá môi trường chiến lược.

  2. Quy hoạch phân khu.

   – Nhiệm vụ của quy hoạch phân khu là xác định:
    +  Phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực lập quy hoạch, chỉ tiêu dự kiến về dân số, sử dụng đất, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật.
    +  Yêu cầu, nguyên tắc cơ bản về phân khu chức năng để bảo đảm phù hợp về không gian kiến trúc, đầu nối hạ tầng kỹ thuật với quy hoạch chung đã được phê duyệt và các khu vực xung quanh.
    +  Yêu cầu đánh giá môi trường chiến lược.

  3. Quy hoạch chi tiết.

   – Nhiệm vụ của quy hoạch chi tiết là xác định các yếu tố sau:
    +  Giới hạn về chỉ tiêu sử dụng đất, dân số.
    +  Yêu cầu, nguyên tắc về tổ chức không gian kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật trong khu vực lập quy hoạch, đảm bảo phù hợp với quy hoạch chung, quy hoạch phân khu đã được phê duyệt và khu vực xung quanh.
    +  Yêu cầu đánh giá môi trường chiến lược.

 III. Ý nghĩa một số loại bản đồ.

   Tùy theo chức năng, nhiệm vụ của từng đồ án (quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết) mà sử dụng các bản đồ tương ứng. Sau đây chúng ta tìm hiểu ý nghĩa của 3 loại bản đồ.

3 loại quy hoạch đô thị. Nguồn: IDauTu.com

3 loại quy hoạch đô thị.

  1. Bản đồ quy hoạch chung tỷ lệ 1/5.000.

   – Bản đồ này có giá trị xác định các khu vực chức năng; những định hướng tính giao thông; rõ ràng mốc giới, địa giới của các phần  đất dành để phát triển hạ tầng điện, đường, trường, trạm,…
   – Có thể nói bản đồ này là cơ sở gốc để xác minh mục tiêu phát triển, kêu gọi đầu tư. Ngoài ra, nó còn là cơ sở cho những vấn đề liên quan đến giải phóng mặt bằng, đền bù,…

  2. Bản đồ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000.

   – Bản đồ này nhằm phân chia, xác định chức năng sử dụng đất, mạng lưới công trình hạ tầng. Đây là cơ sở để cụ thể hoá nội dung quy hoạch chung đô thị.
   – Quy hoạch phân khu nhằm xác định các yếu tố:
    +  Ranh giới, diện tích, tính chất khu vực lập quy hoạch.
    +  Chỉ tiêu dự kiến về dân số.
    +  Vấn đề liên quan đến sử dụng đất, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đối với từng ô phố và dấu nối hạ tầng kỹ thuật chung.
    +  Sử dụng đất cho từng khu đất.
    +  Nguyên tắc tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan và đánh giá môi trường chiến lược.
   – Quy hoạch này liên quan mật thiết với quyền sở hữu đất đai. Thế nên nó có giá trị pháp lý cao và là căn cứ để giải quyết khi có kiện tụng.

  3. Bản đồ quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500.

   – Đây là bản đồ giúp cụ thể hoá nội dung quy hoạch phân khu và quy hoạch chung. Bản đồ này thể hiện cách bố trí cụ thể tất cả các công trình trên đất; chi tiết về hạ tầng kỹ thuật, quy hoạch chi tiết bố trí đến từng ranh giới lô đất.
   – Tóm lại, bản đồ quy hoạch chi tiết 1/500 là cơ sở để định vị dự án, thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật liên quan đến xây dựng công trình và quá trình thi công.

Bài viết tham khảo thông tin từ báo Tuổi Trẻ; Thư viện pháp luật.

Huỳnh Duyên

Share.

About Author

Leave A Reply

%d bloggers like this: