6 lĩnh vực của FinTech

Pinterest LinkedIn Tumblr +

FinTech là một lĩnh vực lớn, phức tạp và khó nắm bắt. Khái niệm FinTech ra đời năm 1971 bởi Abraham Bettinger – một chủ ngân hàng ở New York, là từ viết tắt kết hợp giữa tài chính (financial) và công nghệ (technology). Cùng tìm hiểu các đối tượng cũng như các lĩnh vực mà FinTech đang nhắm tới để hiểu rõ thêm về FinTech nhé!

I. 4 nhóm đối tượng của FinTech

Có 4 nhóm đối tượng rộng rãi dành cho FinTech:

1) B2B cho ngân hàng

2) B2B cho khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng

3) B2C cho doanh nghiệp nhỏ

4) B2C cho người tiêu dùng.

Các xu hướng sử dụng ngân hàng số, tăng cường thông tin, dữ liệu và sự phân tích chính xác hơn cùng với quyền truy cập phi tập trung sẽ tạo cơ hội cho cả bốn nhóm trên tương tác theo những cách chưa từng có trước đây.

Đối với người tiêu dùng:

Hầu hết các công nghệ mới, bạn càng trẻ bạn càng có khả năng nhận thức cao hơn và nắm bắt chính xác hơn FinTech là gì. Thực tế là FinTech hướng tới người tiêu dùng chủ yếu là thế hệ millennials do số người dùng lớn và tiềm năng thu nhập (và thừa kế) đang tăng lên của phân khúc này. Một số người theo dõi FinTech tin rằng việc tập trung vào thế hệ millennials có liên quan nhiều đến quy mô của thị trường hơn là khả năng và sự quan tâm của những thế hệ trước trong việc sử dụng FinTech. Chính vì vậy, FinTech có xu hướng ít cung cấp cho người tiêu dùng lớn tuổi vì thật chất nó không giải quyết được các vấn đề của họ.

Khi nói đến các doanh nghiệp: 

Trước khi FinTech ra đời và được ứng dụng rộng rãi, chủ doanh nghiệp hoặc công ty khởi nghiệp sẽ phải đến ngân hàng để đảm bảo tài chính hoặc vốn khởi nghiệp. Nếu họ định chấp nhận thanh toán bằng thẻ tín dụng, họ sẽ phải thiết lập mối quan hệ với nhà cung cấp tín dụng và thậm chí lắp đặt cơ sở hạ tầng. Bây giờ, với công nghệ di động, những rào cản đó đã là dĩ vãng.

So sánh giữa đối tượng của thị trường tài chính truyền thống và khi có sự can thiệp của FinTech (4 nhóm chính).

II. 6 lĩnh vực của FinTech

Trong thập kỷ qua, một số lĩnh vực khác nhau trong tài chính và ngân hàng không ngừng được ứng dụng FinTech. Trong ngành công nghiệp FinTech, FinTech được phân loại thành 6 lĩnh vực: huy động vốn (capital raising), ký quỹ và cho vay (deposit and lending), phần mềm tài chính doanh nghiệp (enterprise financial software), quản lý đầu tư (investment management), cung cấp thị trường (market provision) và cuối cùng là thanh toán (payments).

1. Huy động vốn (capital raising):

Cung cấp cho khách hàng khả năng tiếp cận các khoản đầu tư và huy động vốn để đổi lấy vốn chủ sở hữu hoặc đổi lại lãi suất. Lĩnh vực này có thể được chia nhỏ thành hai phạm vi:

  • Gọi vốn cộng đồng (crowdfunding): tập trung vào việc giúp các công ty, doanh nhân và người khởi nghiệp huy động vốn cho các sản phẩm kinh doanh, các dự án khởi nghiệp, cộng đồng…
  • Huy động vốn thay thế (alternative financing): đề cập đến những cách thức sáng tạo để huy động vốn mà không cần đến các tổ chức tài chính đương nhiệm truyền thống. Phạm vi này thường tập trung vào các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
2. Ký quỹ và cho vay (deposit and lending)

Tập trung vào các dịch vụ cá nhân trong lĩnh vực cho vay, quản lý tài chính và tiết kiệm. Nó cũng bao gồm ba phạm vi phụ:

  • Đầu tiên là tài chính cá nhân (personal finance): Tập trung vào việc hỗ trợ các cá nhân, hộ gia đình trong việc lập ngân sách cũng như quản lý các quyết định và hoạt động tài chính của họ.
  • Thứ hai là ngân hàng số (digital banking): Đây là dịch vụ tương tác trực tuyến giúp khách hàng dễ dàng thực hiện các dịch vụ ngân hàng như thanh toán hóa đơn, chuyển tiền, truy cập vào tài khoản thanh toán và tiết kiệm.
  • Và thứ ba là cho vay thay thế (alternative lending): Bổ sung cho các phương thức khác bằng cách tập trung vào việc cung cấp cho khách hàng điểm tín dụng và cho vay ngang hàng (P2P lending) mà không cần đến các tổ chức tài chính truyền thống.
3. Phần mềm tài chính doanh nghiệp (enterprise financial software)

Đây thường là phần mềm hoặc các giải pháp công nghệ thông tin được tạo ra cho lĩnh vực tài chính. Lĩnh vực này của FinTech bao gồm các công cụ để xử lý tài khoản, hóa đơn, thuế, bảng lương và quản lý cổ đông. Phần mềm tài chính doanh nghiệp cũng có thể được chia thành ba phạm vi nhỏ hơn dưới đây:

  • Phần mềm cộng tác và quy trình làm việc (collaboration and workflow software) là các giải pháp và nền tảng dựa trên đám mây; cho phép giao tiếp tốt hơn và hiệu quả hơn giữa các quy trình nội bộ.
  • Phần mềm kế toán và lập hóa đơn (accounting and invoice software) giúp các tổ chức tài chính cải thiện thời gian và nguồn lực dành cho quá trình lập sổ sách và hóa đơn.
  • Phần mềm phân tích và dữ liệu (data and analytics software) giúp các tổ chức tài chính chống lại các vấn đề an ninh gian lận và tội phạm mạng
4. Quản lý đầu tư (investment management):

Là các dịch vụ trợ giúp các nhà đầu tư cá nhân và tổ chức trong quá trình mua bán, quản lý tài sản và chứng khoán. Lĩnh vực này có thể được chia thành:

  • Quản lý đầu tư tư nhân (private investment management), đề cập đến các quy trình tự động và thuật toán giao dịch cho các nhà đầu tư cá nhân, hoặc các công cụ khác để giao dịch và quản lý các khoản đầu tư của họ.
  • Quản lý đầu tư cho các tổ chức (institutional investment management) tập trung vào các công cụ và công nghệ dành cho khách hàng tổ chức, thường là các nhà đầu tư chuyên nghiệp hoặc quỹ đầu cơ, quỹ phòng hộ, và các tổ chức đầu tư để quản lý danh mục đầu tư của họ.
5. Cung cấp thị trường (market provision):

Mục tiêu của lĩnh vực này là cải thiện tính minh bạch, khả năng kết nối và tiếp cận thông tin trên thị trường, cho phép người mua và người bán dễ dàng kết nối và tương tác với nhau hơn cũng như cho phép họ so sánh các sản phẩm và dịch vụ tài chính khác nhau.

Cung cấp thị trường bao gồm hai phạm vi:

  • So sánh và đối chứng (comparison & matchmaking) là các nền tảng tổng hợp trực tuyến cho phép khách hàng xác định và so sánh các sản phẩm và dịch vụ tài chính.
  • Mạng xã hội tài chính (financial social networks) tập trung vào việc sử dụng các mạng xã hội để tạo điều kiện tương tác giữa người mua và người bán.
6. Thanh toán (payment):

Đây thực sự là lĩnh vực lớn nhất thu hút sự quan tâm từ các nhà đầu tư. Lĩnh vực này là về các dịch vụ thanh toán bao gồm cơ sở hạ tầng hỗ trợ thanh toán, phát hành thẻ, thanh toán di động, các giải pháp liền mạch và giải pháp điểm bán hàng (point of sales).

  • Thanh toán đầu cuối và cơ sở hạ tầng (payment back-end and infrastructure) đề cập đến các nhà cung cấp xử lý thanh toán, các giải pháp chấp nhận thanh toán điện tử, thiết bị đầu cuối của các điểm bán hàng, nhà cung cấp thẻ và cả thanh toán di động.
  • Thanh toán của người tiêu dùng (consumer payments) bao gồm ví điện tử và giải pháp thanh toán liền mạch cho phép người tiêu dùng thanh toán theo khả năng và chuyển tiền ngang hàng.
  • Tiền điện tử (cryptocurrency) cung cấp quyền truy cập vào các thị trường tiền kỹ thuật số như Bitcoin. Vì vậy người dùng có thể chi trả bằng cách chấp nhận tiền điện tử.

Tóm tắt 6 lĩnh vực của FinTech.

>>> Xem thêm về tổng quan FinTech tại Việt Nam năm 2020 tại đây

Bài viết có tham khảo thông tin từ Investopedia và Coursera

Minh N.

Share.

About Author

Leave A Reply

%d bloggers like this: